Banner Logo
TRANG CHỦ GIỚI THIỆU TIN HOẠT ĐỘNG ANTT TRONG TỈNH TIN TRONG NƯỚC TIN QUỐC TẾ VĂN BẢN PL HỒ SƠ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÔNG BÁO
TRANG CHỦ > Tin hoạt động > Trong ngành Bản in  |  Gửi thư  |  Kênh RSS
Bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp và quản lý Chứng minh nhân dân mới (12 số) thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

1. Cấp Chứng minh nhân dân

1.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

          - Bước 2:

          + Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp tỉnh.

          + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

          Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

          - Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

1.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

1.8. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Chứng minh nhân dân.

1.9. Lệ phí:

          - Thu nhận ảnh trực tiếp: 30.000 đồng.

          - Thu nhận ảnh gián tiếp: 20.000 đồng.

          - Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

          Công dân là bố, mẹ, chồng, vợ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (Ký hiệu là CMND02).

1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

        - Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

        - Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

        - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ;

        - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

        - Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

2. Đổi Chứng minh nhân dân

2.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

          - Bước 2:

          + Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp tỉnh.

          + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

          Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

         - Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

2.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

          - Chứng minh nhân dân cũ.

2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.

2.9. Lệ phí:

          - Thu nhận ảnh trực tiếp: 50.000 đồng.

          - Thu nhận ảnh gián tiếp: 40.000 đồng.

          - Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

          Công dân là bố, mẹ, chồng, vợ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (Ký hiệu là CMND02).

2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

        - Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

          - Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ;

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

3. Cấp lại Chứng minh nhân dân

3.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

          - Bước 2:

          + Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp tỉnh.

          + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công

dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng

 minh nhân dân cho công dân.

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

          Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

          - Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

3.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND;

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

3.7. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.

3.9. Lệ phí:

          - Thu nhận ảnh trực tiếp: 70.000 đồng.

          - Thu nhận ảnh gián tiếp: 60.000 đồng.

          - Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

          Công dân là bố, mẹ, chồng, vợ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (Ký hiệu là CMND02).

3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

          - Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

          - Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng

điều khiển hành vi của mình.

3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ;

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

4. Xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp khi đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

4.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, trong Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân, công dân ghi "Có" yêu cầu cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

          - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp tỉnh.

          - Bước 3: Trả giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp như thời gian ghi trên giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân 12 số của công dân.

4.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được cấp Chứng minh nhân dân (9 số) có yêu cầu đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân mới (12 số).

4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

4.9. Lệ phí: Không thu lệ phí.

4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01)

4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.

5. Xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp sau khi đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

5.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

          - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp tỉnh.

          - Bước 3: Nhận kết quả.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an nơi đã cấp Chứng minh nhân dân 12 số cho công dân.

5.3. Thành phần hồ sơ:

          - Chứng minh nhân dân 12 số;

          - Chứng minh nhân dân (9 số) đã bị cắt góc (nếu có).

5.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (12 số) hoặc mất giấy xác nhận số Chứng minh dân dân đã được cấp.

5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

5.9. Lệ phí: Không thu lệ phí.

5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

1. Cấp Chứng minh nhân dân

1.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

          - Bước 2:

          + Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp huyện.

          + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

          Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

          - Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

1.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

-         Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

 1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi

trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

1.7. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện.

1.8. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Chứng minh nhân dân.

1.9. Lệ phí:

          - Thu nhận ảnh trực tiếp: 30.000 đồng.

          - Thu nhận ảnh gián tiếp: 20.000 đồng.

          - Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

          Công dân là bố, mẹ, chồng, vợ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (Ký hiệu là CMND02).

1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

          - Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

          - Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ;

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

        - Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

2. Đổi Chứng minh nhân dân

2.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

          - Bước 2:

          + Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp huyện.

          + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

          Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

          - Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

2.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

          - Chứng minh nhân dân cũ.

2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện.

2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.

2.9. Lệ phí:

          - Thu nhận ảnh trực tiếp: 50.000 đồng.

          - Thu nhận ảnh gián tiếp: 40.000 đồng.

          - Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

          Công dân là bố, mẹ, chồng, vợ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (Ký hiệu là CMND02).

2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

          - Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

          - Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ;

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

3. Cấp lại Chứng minh nhân dân

3.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

          - Bước 2:

          + Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp huyện.

          + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.

          Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

          Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

          - Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

3.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện.

3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.

3.9. Lệ phí:

          - Thu nhận ảnh trực tiếp: 70.000 đồng.

          - Thu nhận ảnh gián tiếp: 60.000 đồng.

          - Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

          Công dân là bố, mẹ, chồng, vợ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (Ký hiệu là CMND02).

3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

          - Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

          - Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ;

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

4. Xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp khi đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

4.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, trong Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân, công dân ghi "Có" yêu cầu cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

          - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp huyện.

          - Bước 3: Trả giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp như thời gian ghi trên giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân 12 số của công dân.

4.3. Thành phần hồ sơ:

          - Sổ hộ khẩu;

          - Ảnh chân dung;

          - Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);

          - Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.5. Thời hạn giải quyết:

          - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

          - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

          - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được cấp Chứng minh nhân dân (9 số) có yêu cầu đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân mới (12 số).

4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện.

4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

4.9. Lệ phí: Không thu lệ phí.

4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01)

4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

          - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.

5. Xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp sau khi đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

5.1. Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

          - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội Công an cấp huyện.

          - Bước 3: Nhận kết quả.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an nơi đã cấp Chứng minh nhân dân 12 số cho công dân.

5.3. Thành phần hồ sơ:

          - Chứng minh nhân dân 12 số;

          - Chứng minh nhân dân (9 số) đã bị cắt góc (nếu có).

5.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.5. Thời hạn giải quyết:

         - Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc.

         - Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

         - Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (12 số) hoặc mất giấy xác nhận số Chứng minh dân dân đã được cấp.

5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện.

5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

5.9. Lệ phí: Không thu lệ phí.

5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

        - Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;

        - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.

                         Mọi thắc mắc liên hệ số điện thoại: (0350)3.662.888

                                                  CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH

 

 

(Nguồn: PC64- Công an Nam Định )
Share |
CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG
Nam Định: Tổ chức giải chạy việt dã ”Vì an ninh Tổ quốc” và ngày chạy Olympic vì sức khỏe cộng đồng.
Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh gặp mặt đại diện các cơ quan báo chí nhân dịp Xuân Ất Mùi 2015
Công an tỉnh tổng kết phong trào thi đua năm 2014, phát động phong trào thi đua “Vì ANTQ” năm 2015.
Đẩy mạnh phong trào ”Toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển”
Bế mạc Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII-2014
Khai mạc Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII-2014
Giả chữ ký Thủ tướng Chính phủ, lừa đảo gần 100 tỷ đồng
Bế giảng lớp Huấn luyện Điều lệnh, quân sự, võ thuật cho cán bộ ngành ngoài được tuyển dụng vào công tác tại Công an tỉnh Nam Định.
Phường Hạ Long tổ chức Hội nghị sơ kết 4 năm về phát huy vai trò của Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng dân phố trong phong trào “Ba an toàn” về ANTT
Phường Vị Hoàng sơ kết 3 năm chỉ thị 09- CT/TW của Ban bí thư TW Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới
Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh tiếp xúc cử chi tại Công an tỉnh Nam ĐỊnh
Sắt son tình nghĩa Việt-Lào
Công an tỉnh Nam Định : ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN TỐT NHẤT CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Công an tỉnh triển khai, quán triệt thi hành Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (sửa đổi 2013)
Ban chỉ đạo cải cách chính sách tiền lương Bộ Công an triển khai chương trình công tác năm 2014
Lễ tuyên thệ thành lập phòng Quản lý xuất, nhập cảnh và Tiểu đoàn Cảnh sát Cơ động, thuộc phòng Cảnh sát Bảo vệ - Cơ động Công an tỉnh Nam Định.
Lãnh đạo Bộ Công an gửi thư khen, phần thưởng cho CBCS Phòng PC47 Công an tỉnh Nam Định
Công an Nam Định nhận Cờ “ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2013 của Chính phủ
Công an TP Nam Định: BẮT ĐỐI TƯỢNG VẬN CHUYỂN 16KG PHÁO
Giao nhận công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân
Nam Định: Chung kết hội thi tuyên truyền phong trào “ An toàn trường học” lần thứ nhất năm 2013.
Nam Định: Tổ chức giải chạy việt dã "Vì an ninh Tổ quốc" và ngày chạy Olympic vì sức khỏe cộng đồng.
Bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp và quản lý Chứng minh nhân dân mới (12 số) thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cảnh sát Đường thủy - 50 năm xây dựng và trưởng thành
Công an Thành phố Nam Định: Tăng cường tấn công trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh trật tự dịp Tết Nguyên đán
Nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh với tội phạm kinh tế
Kiên quyết loại khỏi bộ máy những cán bộ, chiến sỹ tha hóa, biến chất
Nữ giáo viên lừa đảo tiền tỉ từ chiêu xin việc làm
TẾT MUỘN CỦA CÁN BỘ CHIẾN SỸ TRẠI TẠM GIAM CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH
Những người giữ bình yên cuộc sống
Nhìn lại một năm thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ: Góp phần kiềm chế tội phạm trong lĩnh vực kinh tế
Quốc hội VN
Cổng thông tin Nam Định
Nhân dân Điện Tử
Cơ quan Bộ Công An