Banner Logo
TRANG CHỦ GIỚI THIỆU TIN HOẠT ĐỘNG ANTT TRONG TỈNH TIN TRONG NƯỚC TIN QUỐC TẾ VĂN BẢN PL HỒ SƠ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÔNG BÁO
TRANG CHỦ > Cải cách hành chính > Bộ phận một cửa CANĐ Bản in  |  Gửi thư  |  Kênh RSS
Đăng ký thường trú và Căn cước công dân

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH

                              Nam Định, ngày 01/03/2016

 

 

PHẦN I: ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ CƯ TRÚ

 

 

 I. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

- Căn cứ Luật Cư trú số 81/2006 ngày 29 tháng 11 năm 2006; của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10

- Luật số: 36/2013/QH13  ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật cư trú;

- Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú;

- Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 9/9/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú

- Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ tài chính;

- Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ công an;

- Quyết định 02/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND Tỉnh quy định mức thu lệ phí.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống (Điều 2-Luật cư trú).

              A. ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ.

            1. Đăng ký thường trú: (Điều 18- Luật cư trú)

           Khái niệm: Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.

          2. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh: (Điều 19- Luật cư trú)

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

3. Nơi cư trú của công dân: (Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP)

a. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

b. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.

c. Chỗ ở hợp pháp bao gồm: Nhà ở; tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

d. Nhà khác không thuộc Điểm c nêu trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

4. Không đăng ký thường trú khi công dân chuyển đến chỗ ở mới, thuộc một trong các trường hợp sau đây: (Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP)

a. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;

b. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;

c. Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp những người có quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến ở với nhau);

d. Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ. Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Các trường hợp tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú (Điều 4 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

a. Người dưới đây, trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú (trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan đã áp dụng biện pháp đó):

- Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế;

- Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.

b. Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì không giải quyết các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú tại những địa phương mà Tòa án cấm người đó cư trú.

6. Xóa đăng ký thường trú: (Điều 22 Luật cư trú)

- Khái niệm: Xóa đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên công dân trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

- Các trường hợp xóa đăng ký thường trú:

+ Chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

+ Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

+ Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật Cư trú;

+ Ra nước ngoài để định cư;

+ Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới.

7. Hồ sơ đăng ký thường trú: (Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

a. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:                

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

 b. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể:

Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn nêu trên, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

- Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh.

- Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

- Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo, khi đăng ký thường trú tại các cơ sở tôn giáo phải có giấy tờ chứng minh việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;

- Người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;

- Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại thì phải có giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu;

- Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

8. Thời hạn đăng ký thường trú: (Điều 7 Nghị định 31/2014/NĐ-CP)

- Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.

- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.

- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.

          9. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả

- Đối với công dân thuộc Thành phố Nam Định (kể cả các xã ngoại thành): Tại Đội Cảnh sát QLHC về TTXH Công an thành phố Nam Định;

- Đối với công dân thuộc huyện: Tại Công an các xã, thị trấn.

        10. Thời gian giải quyết.

 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thành phố Nam Định  phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

          B. ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ: (Điều 30 Luật cư trú)

1. Đăng ký tạm trú:

Khái niệm: Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Đối tượng đăng ký tạm trú:

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã,

phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Thủ tục đăng ký tạm trú:

- Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu;

          + Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/N Đ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

+ Xuất trình CMND (hoặc CCCD) hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

4. Thời hạn tạm trú: (Điều 17 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

- Thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa là hai mươi bốn tháng. Hết thời hạn tạm trú, hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục gia hạn tạm trú; thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú. Trường hợp sổ tạm trú hết thời hạn sử dụng mà hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú tại đó thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú.

- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú

5. Xóa đăng ký tạm trú: (Điều 19 Thông tư 35/2014/TT-BCA )

Công an xã, phường, thị trấn nơi có người đăng ký tạm trú phải xóa tên của họ trong sổ đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau:

- Người đã đăng ký tạm trú nhưng chết, mất tích.

- Người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống. làm việc, lao động, học tập tại địa phương đã đăng ký tạm trú từ 06 (sáu) tháng trở lên.

- Người đã đăng ký tạm trú nhưng hết thời hạn tạm trú từ 30 (ba mươi) ngày trở lên mà không đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.

- Người đã đăng ký tạm trú mà được đăng ký thường trú.

- Người đã đăng ký tạm nhưng bị cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy đăng ký tạm trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 35/2014/TT-BCA )

6. Nơi nôp hồ sơ và nhận kết quả: Tại trụ sở công an xã, phường, thị trấn.

7. Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

C. THÔNG BÁO LƯU TRÚ: (Điều 21 Thông tư 35/2014/TT-BCA )

Khái niệm: Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú.

1. Đối tượng phải thông báo lưu trú:

Moi công dân đến lưu trú đều phải thông báo việc lưu trú đó với Công an xã, phường, thị trấn. Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú không phải xuất trình các giấy tờ nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi.

2. Thủ tục thông báo lưu trú:        

- Người đến lưu trú xuất trình với đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác (hoặc Công an phường, xã, thị trấn) một trong các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân;

+ Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng;

+ Giấy tờ tùy thân khác hoặc giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp.

3. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú.

- Có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn; trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không cư trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

- Thông báo lưu trú thực hiện trước 23giờ hàng ngày, những trường hợp đến lưu trú sau 23giờ thì thông báo lưu trú vào sáng hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

4.Thời gian lưu trú: Thời gian lưu trú tùy thuộc vào nhu cầu của công dân

5. Hình thức thông báo lưu trú: Trực tiếp hoặc bằng điện thoại, hoặc qua mạng internet, mạng máy tính .

6. Nơi tiếp nhận thông báo lưu trú: Trụ sở Công an xã, phường, thị trấn; căn cứ vào điều kiện thực tế có thể có các điểm tiếp nhận thông báo lưu trú khác nữa.

          D.  KHAI BÁO TẠM VẮNG: (Điều 32 Luật cư trú)

1. Đối tượng khai báo tạm vắng:

a. Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

b. Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

2. Thủ tục khai báo tạm vắng :

- Người đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy CMND (hoặc CCCD) và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 22- Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định:

+ Người khai báo tạm vắng thuộc điểm a, phần 1 mục D khi khai báo tạm vắng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó

+ Người khai báo tạm vắng thuộc điểm b, phần 1 mục D thì thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định.

3. Thời gian trả kết quả:                

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc)

4. Địa điểm giải quyết: Công an xã, phường, thị trấn.

Đ. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:

1. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú:

- Bố, mẹ, vợ, (hoặc chồng) của Liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.

- Không thu lệ phí đối với trường hợp  đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

2. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú:

- Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo Luật cư trú;

+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình);

+ Tách sổ hộ khẩu.

3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:  

a. Đối với các phường thuộc thành phố Nam Định:

- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đ/lần đăng ký.

- Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 20.000đ/lần cấp

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 10.000 đ/lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ: 8.000 đ/lần đính chính

b. Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện, các xã ngoại thành thuộc Thành phố Nam Định

 - Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 7.000 đ/ lần đăng ký.

- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000đ/lần cấp.

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 5.000 đ/lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ: 4.000 đ/lần đính chính

 

 

PHẦN II: CẤP CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

    I. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

  - Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Thông tư số 170/2015/TT - BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Căn cước công dân;

- Thông tư số 61/2015/TT- BCA ngày 16/11/2015 quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân;      

         - Thông tư số 66/2015/TT- BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý CMND;

        - Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý CMND khi công dân đổi CMND;

- Nghị định số 137/2015/NĐ - CP ngày 31/12/2015 Quy định chi tiết một số điều biện pháp thị hành luật Căn cước công dân;

        - Thông tư số 07/2016/TT - BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

          II. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG THẺ CCCD (Khoản 1 Điều 20 Luật CCCD)

          Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

          III. ĐỐI TƯỢNG CẤP THẺ CCCD.

        1. Người được cấp thẻ CCCD (Điều 18 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP).

        Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ Căn cước công dân.

        2. Những trường hợp được quy định là cấp mới thẻ CCCD.

         + Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên chưa được cấp Căn cước công dân (CCCD).

+ Công dân đổi CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD.

+ Công dân đã được cấp CMND 9 số, 12 số nhưng bị mất.

+ Công dân đã được cấp CMND 9 số, 12 số nay xin điều chỉnh thông tin.

3. Độ tuổi đổi thẻ CCCD (Điều 21 Luật CCCD).

        a. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

        b. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản a Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

        4. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ CCCD (Điều 23 Luật CCCD).

        a. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

      - Các trường hợp quy định tại Phần 3 nêu trên;

      - Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

      - Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

      - Xác định lại giới tính, quê quán;

      - Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

      - Khi công dân có yêu cầu.

      b. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

      - Bị mất thẻ Căn cước công dân;

      - Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

      IV. THỦ TỤC

1. Xuất trình sổ hộ khẩu thường trú;

       2. Tờ khai CCCD (theo mẫu);

       3. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; Xác định lại giới tính, quê quán; Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.

       4. Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản a mục 4 phần III.

        5. Chuẩn bị để chụp ảnh chân dung (tại nơi công dân làm thủ tục): Yêu cầu công dân kẹp tóc gọn gàng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải đảm bảo rõ mặt.

      6. Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định.

      V. CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CĂN CƯỚC CÔNG DÂN CHO NGƯỜI ĐANG Ở TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN (Điều 14 – Thông tư 07/2016/TT-BCA).

1. Đối với những trường hợp trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trong trong doanh trại, nhà tập thể chưa đăng ký thường trú tại một địa chỉ xác định khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 07/2016/TT-BCA. Riêng việc xuất trình sổ hộ khẩu được thay thế bằng giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp; trường hợp chưa có giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp thì xuất trình quyết định tuyển dụng, điều động hoặc phân công công tác.

Đối với các trường hợp nêu trên, khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD cần kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị và mục nơi thường trú trên thẻ CCCD được ghi theo địa chỉ trụ sở đơn vị nơi công dân đang trực tiếp công tác.

       2. Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân để làm thủ tục cấp thẻ CCCD là thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, chiến sỹ đó (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu); đối với đơn vị trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân không được sử dụng con dấu riêng thì người cấp giấy giới thiệu là thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị đó được sử dụng con dấu riêng;

Người cấp giấy giới thiệu làm thủ tục cấp thẻ CCCD phải chịu trách nhiệm cấp đúng đối tượng theo quy định.

      3. Trường hợp công dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã đăng ký thường trú tại một địa chỉ xác định thì việc cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD thực hiện như đối với công dân khác.

      VI. THU, NÔP, XỬ LÝ CMND KHI CÔNG DÂN CHUYỂN TỪ CMND 9 SỐ, CMND 12 SỐ SANG THẺ CCCD VÀ XÁC NHẬN SỐ CMND CHO CÔNG DÂN (Điều 15 - Thông tư 07/2016/TT - BCA).

  Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ CCCD thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu CMND sau đó tiến hành như sau:

         - Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó, ghi vào hồ sơ và trả CMND đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc CMND 9 số có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số CMND cho công dân;

- Trường hợp CMND 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, huỷ CMND đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số CMND cho công dân.

       - Đối với Chứng minh nhân dân 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục.

       - Trường hợp công dân mất CMND 9 số làm thủ tục cấp thẻ CCCD thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ CCCD có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số CMND 9 số đã mất cho công dân.

     VII. THỜI HẠN CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CCCD (Điều 25 Luật CCCD)

       Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân trong thời hạn sau đây:

     1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

     2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

      3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

     4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

     VIII. NƠI LÀM THỦ TỤC CẤP, ĐỔI LẠI CCCD      

     Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD:

     1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

     2. Tại cơ quan quản lý CCCD của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

     3. Tại cơ quan quản lý CCCD của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

     4. Cơ quan quản lý CCCD có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

      (Công dân có nhu cầu trả thẻ CCCD theo đường bưu điện thì đăng ký và phải trả phí dịch vụ).

    IX. THU HỒI, TẠM GIỮ THẺ CCCD (Điều 28 - Luật Căn cước công dân)

     1. Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

     2. Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong trường hợp sau đây:

      - Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

      - Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

     3. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.

      Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm

giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

     4. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân:

- Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

- Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

       X. LỆ PHÍ CẤP THẺ CCCD.

  (Thực hiện theoThông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính quy

định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Căn cước công dân; Lệ phí thẻ Căn cước công dân thu bằng Đồng Việt Nam).

      1. Mức thu lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

  -  Đổi: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

  - Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

      2. Đối tượng không phải nộp lệ phí.

   - Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu.

   - Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

   - Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

      3. Đối tượng được miễn lệ phí

   -  Công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân 9 số và Chứng minh nhân dân 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân.

   - Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

   - Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

  - Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

       4. Cơ quan thu lệ phí

 - Cục Cảnh sát Đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư - Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an;

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương;

 - Công an quận, huyện thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tương đương.

                                 CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH

 

 

 

 

 

(Nguồn: )
Share |
CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG
LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Nghị quyết về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Nam Định
Lễ tuyên thệ thành lập phòng Quản lý xuất, nhập cảnh và Tiểu đoàn Cảnh sát Cơ động, thuộc phòng Cảnh sát Bảo vệ - Cơ động Công an tỉnh Nam Định.
Lãnh đạo Bộ Công an gửi thư khen, phần thưởng cho CBCS Phòng PC47 Công an tỉnh Nam Định
Công an Nam Định nhận Cờ “ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2013 của Chính phủ
Công an TP Nam Định: BẮT ĐỐI TƯỢNG VẬN CHUYỂN 16KG PHÁO
Giao nhận công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân
Nam Định: Chung kết hội thi tuyên truyền phong trào “ An toàn trường học” lần thứ nhất năm 2013.
Đăng ký thường trú và Căn cước công dân
Nghị quyết về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Nam Định
Thủ tục hành chính phòng Cảnh sát QLHC về TTXH
Thông tư quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Thủ tục hành chính mới
Quốc hội VN
Cổng thông tin Nam Định
Nhân dân Điện Tử
Cơ quan Bộ Công An